Châu chấu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chí Thành
Ngày gửi: 15h:57' 29-11-2013
Dung lượng: 39.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chí Thành
Ngày gửi: 15h:57' 29-11-2013
Dung lượng: 39.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 24/11/2013
Ngày dạy: 25/11/2013
Tuần 15; Tiết 27
LỚP SÂU BỌ
BÀI: CHÂU CHẤU
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
- Trình bày được các đặc điểm cấu tạo ngoài của châu chấu liên quan đến sự di chuyển và nêu được các đặc điểm cấy tạo trong, các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản và phát triển của châu chấu.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật, hoạt động nhóm.
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.
II. Phương pháp: Quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
III. Chuẩn bị:
1. GV: Mô hình châu chấu , Tranh cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu.
2. HS: Mẫu vật: Châu chấu.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định: (1’)
2. Bài cũ: (5’)
Câu hỏi 1: Nêu cấu tạo ngoài của nhện? So sánh với tôm sông?
Câu hỏi 2: Kể tên một số đại diện của lớp hình nhện? Ý nghĩa thực tiễn của lớp hình nhện?
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề (1’): Đại diện lớp sâu bọ là châu chấu. Vậy nó có những đặc điểm cấu tạo như thế nào để thích nghi với đời sống.
* Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: (12’)
- GV yêu cầu hs đọc thông tin sgk và quan sát hình 26.1 trả lời:
+ Cơ thể chấu chấu gồm mấy phần?(hs: 3 phần: Đầu, ngực, bụng)
+ Mô tả mỗi phần cơ thể của châu chấu?( hs: quan sát, đối chiếu mẫu ( xác định vị trí các bộ phận trên mẫu)
- GV gọi hs mô tả các bộ phận trên mẫu
- GV cho hs tiếp tục thảo luận:
+ So với các loài sâu bọ khác khả năng di chuyển của châu chấu có linh hoạt hơn không? tại sao?(hs: linh hoạt hơn vì chúng có thể bò, nhảy hoặc bay)
- GV chốt lại kiến thức.
- GV đưa thêm thông tin châu chấu di cư.
Hoạt động 2: ( 12’)
- GV cho hs nghiên cứu thông tin và trả lời:
+ Châu chấu có những hệ cơ quan nào?( hs: có đủ 7 hệ cơ quan)
+ Kể tên các bộ phận của hệ tiêu hoá?( hs: miệng, hầu, diều, dạ dày, ruột tịt, ruột sau, trực tràng, hậu môn)
+ Hệ tiêu hóa và hệ bài tiết có liên quan với nhau như thế nào?
( hs: đều đổ chung vào ruột sau)
+ Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại đơn giản đi?( hs: không làm nhiệm vụ vận chuyển oxi chỉ vận chuyển chất dinh dưỡng)
- GV chốt lại kiến thức.
Hoạt động 3: ( 8’)
- GV yêu cầu hs đọc thông tin sgk ( trả lời câu hỏi mục (sgk ( T88)
- HS: + châu chấu đẻ trứng dưới đất.
+ Phải lột xác ( lớn lên vì vỏ có thể là vỏ kittin.
I. Cấu tạo ngoài và di chuyển
- Cơ thể gồm 3 phần:
+ Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng.
+ Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh
+ Bụng: Nhiều đốt, mỗi đốt có 1 đôi lỗ thở.
- Di chuyển: Bò , nhảy, bay
II. Cấu tạo trong.
- 7 hệ cơ quan:
+ Hệ tiêu hoá: Miệng ( hầu (diều ( ruột tịt ( ruột sau ( trực tràng ( hậu môn.
+ Hô hấp: hệ thống ống khí
+ Hệ tuần hoàn: hở, tim hình ống nhiều ngăn ở mặt lưng.
+ Hệ thần kinh: ở dạng chuỗi hạch, hạch não phát triển.
III. Dinh dưỡng.
( không dạy)
IV. Sinh sản và phát triển.
- Châu chấu phân tính:
+ Đẻ trứng thành ổ dưới đất.
+ Phát triển qua biến thái.
V. Cũng cố : (5’)
- Gọi hs đọc kết luận sgk.
+ Những đặc điểm nào giúp nhận dạng châu chấu trong các đặc điểm sau:
a. Cơ thể có 2 phần: Đầu ngực và bụng. b. Cơ thể có 3 phần: Đầu, ngực, bụng
c. Có vỏ kittin bao bọc cơ thể d. Đầu có 1 đôi râu.
e. Ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh
g. Con non phát triển qua nhiều lần lột xác
VI. Dặn dò (1’)
-
Ngày dạy: 25/11/2013
Tuần 15; Tiết 27
LỚP SÂU BỌ
BÀI: CHÂU CHẤU
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
- Trình bày được các đặc điểm cấu tạo ngoài của châu chấu liên quan đến sự di chuyển và nêu được các đặc điểm cấy tạo trong, các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản và phát triển của châu chấu.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật, hoạt động nhóm.
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.
II. Phương pháp: Quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
III. Chuẩn bị:
1. GV: Mô hình châu chấu , Tranh cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu.
2. HS: Mẫu vật: Châu chấu.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định: (1’)
2. Bài cũ: (5’)
Câu hỏi 1: Nêu cấu tạo ngoài của nhện? So sánh với tôm sông?
Câu hỏi 2: Kể tên một số đại diện của lớp hình nhện? Ý nghĩa thực tiễn của lớp hình nhện?
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề (1’): Đại diện lớp sâu bọ là châu chấu. Vậy nó có những đặc điểm cấu tạo như thế nào để thích nghi với đời sống.
* Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: (12’)
- GV yêu cầu hs đọc thông tin sgk và quan sát hình 26.1 trả lời:
+ Cơ thể chấu chấu gồm mấy phần?(hs: 3 phần: Đầu, ngực, bụng)
+ Mô tả mỗi phần cơ thể của châu chấu?( hs: quan sát, đối chiếu mẫu ( xác định vị trí các bộ phận trên mẫu)
- GV gọi hs mô tả các bộ phận trên mẫu
- GV cho hs tiếp tục thảo luận:
+ So với các loài sâu bọ khác khả năng di chuyển của châu chấu có linh hoạt hơn không? tại sao?(hs: linh hoạt hơn vì chúng có thể bò, nhảy hoặc bay)
- GV chốt lại kiến thức.
- GV đưa thêm thông tin châu chấu di cư.
Hoạt động 2: ( 12’)
- GV cho hs nghiên cứu thông tin và trả lời:
+ Châu chấu có những hệ cơ quan nào?( hs: có đủ 7 hệ cơ quan)
+ Kể tên các bộ phận của hệ tiêu hoá?( hs: miệng, hầu, diều, dạ dày, ruột tịt, ruột sau, trực tràng, hậu môn)
+ Hệ tiêu hóa và hệ bài tiết có liên quan với nhau như thế nào?
( hs: đều đổ chung vào ruột sau)
+ Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại đơn giản đi?( hs: không làm nhiệm vụ vận chuyển oxi chỉ vận chuyển chất dinh dưỡng)
- GV chốt lại kiến thức.
Hoạt động 3: ( 8’)
- GV yêu cầu hs đọc thông tin sgk ( trả lời câu hỏi mục (sgk ( T88)
- HS: + châu chấu đẻ trứng dưới đất.
+ Phải lột xác ( lớn lên vì vỏ có thể là vỏ kittin.
I. Cấu tạo ngoài và di chuyển
- Cơ thể gồm 3 phần:
+ Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng.
+ Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh
+ Bụng: Nhiều đốt, mỗi đốt có 1 đôi lỗ thở.
- Di chuyển: Bò , nhảy, bay
II. Cấu tạo trong.
- 7 hệ cơ quan:
+ Hệ tiêu hoá: Miệng ( hầu (diều ( ruột tịt ( ruột sau ( trực tràng ( hậu môn.
+ Hô hấp: hệ thống ống khí
+ Hệ tuần hoàn: hở, tim hình ống nhiều ngăn ở mặt lưng.
+ Hệ thần kinh: ở dạng chuỗi hạch, hạch não phát triển.
III. Dinh dưỡng.
( không dạy)
IV. Sinh sản và phát triển.
- Châu chấu phân tính:
+ Đẻ trứng thành ổ dưới đất.
+ Phát triển qua biến thái.
V. Cũng cố : (5’)
- Gọi hs đọc kết luận sgk.
+ Những đặc điểm nào giúp nhận dạng châu chấu trong các đặc điểm sau:
a. Cơ thể có 2 phần: Đầu ngực và bụng. b. Cơ thể có 3 phần: Đầu, ngực, bụng
c. Có vỏ kittin bao bọc cơ thể d. Đầu có 1 đôi râu.
e. Ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh
g. Con non phát triển qua nhiều lần lột xác
VI. Dặn dò (1’)
-
 
LIÊN KẾT TRANG
o
QUẢNG BÌNH
Time






Ý KIẾM MỚI NHẤT